Tuyên – ĐỌC SÁCH Chiến lược cạnh tranh – Michael E.Porter

canh-tranh-trong-kinh-doanh

1/ Những lợi thế quan trọng nhất:
– Sản phẩm/công nghệ độc quyền: bí quyết công nghệ hoặc những đặc trưng kiểu dáng được bảo hộ nhờ đăng ký bản quyền hoặc giữ bản quyền.
– Vị trí địa lý thuận lợi: doanh nghiệp chiếm giữ những vị trí địa lý thuận lợi trước khi thị trường đẩy giá lên để phản ánh toàn bộ giá trị của chúng.

– Kinh nghiệm: có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chi phí giảm bởi công nhân cải tiến phương pháp và ngày càng có năng suất cao hơn, cải tiến tổ chức, phát triển thiết bị, quy trình chuyên môn, sử dung thiết bị tốt hơn , kỹ thuật kiểm soát, đo lường được cải thiện

==> CHÚNG TA NÊN CHÚ TRỌNG YẾU TỐ KINH NGHIỆM, SẼ RẤT HIỆU QUẢ NẾU NHƯ CÁC KHÂU ĐƯỢC CẢI THIỆN TỐT NHẤT

2/ Chi phí thấp giúp gì cho doanh nghiệp:
Giúp doanh nghiệp:
– Có được lợi nhuận cao
– Tự vệ trước cạnh tranh của đối thủ
– Bảo vệ doanh nghiệp trước các khách hàng hung mạnh bởi vì khách hàng chỉ có thể ép giá xuống mức mà các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất có thể chịu được

– Bảo vệ chống lại các nhà cung cấp hùng mạnh do doanh nghiệp có khả năng linh hoạt để đối phó với sự gia tăng chi phí đầu vào
– Đặt doanh nghiệp ở 1 vị trí thuận lợi đối với các sản phẩm thay thế so với các đối thủ trong ngành
sach-chien-luoc-canh-tranh3/ Để có được chi phí tổng thể thấp, doanh nghiệp cần gì?
– Thị phần tương đối cao
– Thiết kế sản phẩm dễ chế tạo
– Duy trì dòng sản phẩm rộng để dàn trải chi phí và phục vụ tất cả các nhóm khách hàng lớn nhằm có doanh số cao
– Đầu tư vốn ban đầu lớn vào những thiết bị tiên tiến, định giá cạnh tranh và phải chịu thua lỗ ban đầu nhằm có được thị phần

4/ Chiến lược chi phí thấp:
– Đầu tư vốn liên tục và có khả năng tiếp cận nguồn vốn
– Có kỹ năng về kỹ thuật sản xuất
– Giám sát chặt chẽ lao động
– Các sản phẩm được thiết kế dễ chế tạo
– Hệ thống phân phối chi phí thấp
– Kiểm soát chi phí chặt chẽ
– Thường xuyên có báo cáo chi tiết về kiểm soát
– Tổ chức và phân chia trách nhiệm theo cơ cấu
– Khuyến khích dựa trên cơ sở những mục tiêu định lượng nghiêm ngặt

5/ Chiến lược đặc trưng hóa:
– Khả năng marketing mạnh
– Nhanh nhạy, sáng tạo (==> CẦN PHÁT HUY)
– Năng lực nghiên cứu cơ bản mạnh
– Danh tiếng công ty về chat lượng hay công nghệ hàng đầu
– Có truyền thống lâu dài trong ngành hoặc có tập hợp kỹ năng đặc biệt thu được từ các ngành kinh doanh khác
– Có sự hợp tác chặt chẽ của các kênh phân phối
– Điều phối tốt giữa các bộ phận nghiên cứu và phát triển, phát triển sản phẩm và marketing
– Đánh giá và khuyến khích chủ quan thay vì đánh giá lượng hóa
– Cuốn hút lao động có kỹ năng cao, những nhân viên sáng tạo (==> CHÚNG TA ĐANG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC)

6/ Rủi ro khi doanh nghiệp đuổi theo chiến lược chi phí thấp:
– Thay đổi công nghệ làm vô hiệu hóa các khoản đầu tư hay các kinh nghiệm trong quá khứ
– Doanh nghiệp mới gia nhập ngành hoặc các đối thủ theo sau có thể bắt chước hoặc đầu tư vào các thiết bị tiên tiến để có chi phí thấp
– Không có khả năng nhìn thấy những thay đổi sản phẩm và marketing cần thiết bởi vì sự chú ý chỉ tập trung vào chi phí
– Lạm phát chi phí thu hẹp khả năng duy trì sự khác biệt giá đủ lớn để bù đắp thương hiệu hay các cách tiếp cận đặc trưng hóa khác của đối thủ

7/ Rủi ro của chiến lược đặc trưng hóa:
– Sự khác biệt về chi phí giữa các đối thủ cho phí thấp và doanh nghiệp theo đuổi đặc trưng hóa trở nên quá lớn để doanh nghiệp đặc trưng hóa giữ được sự trung thành nhãn hiệu –> Khách hàng phải hi sinh 1 số tính năng, dịch vụ hay hình ảnh của sản phẩm của hang đặc trưng hóa để tiết kiệm chi phí
– Nhu cầu khách hàng về những yếu tố đặc trưng khác biệt giảm –> xảy ra khi người dung tinh vi hơn
– Sự bắt chước của đối thủ thu hẹp sự khác biệt sản phẩm –> xảy ra khi ngành trưởng thành và bão hòa

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *